Một số bài hát trong Phim đã được dịch
Nguồn: nquynhhuong's Blog
----------------------------------
Bài ca về Tổ quốc xa xôi
Bài hát này vốn được sáng tác cho phim “Mười bảy khoảnh khắc mùa xuân”. Mình không nhớ trong phim đó là giọng ca sĩ nào, nhưng về sau này nó nổi tiếng như một ca khúc độc lập và do ca sĩ I.Kobzon hát.
Hôm trước trong buổi hoà nhạc kỷ niệm 70 năm ngày sinh R. Rozhdestvensky (20 tháng 6) một ca sĩ tóc vàng hoe trẻ măng hát lại bài này. Nghe cũng dễ thương. Chắc mình phải hỏi những người xem chương trình này xem ca sĩ đó tên là gì.
Robert Rozhdestvensky
Ta xin, dù chỉ một lát thôi
Nỗi buồn ơi, hãy rời xa ta nhé,
Hãy bay như làn mây xám nhẹ
Trở về nhà ta nơi xa xôi.
Ngôi nhà thân thương nhất trên đời.
Hiện ra nào, bến bờ mong mỏi,
Sợi chỉ ảo mờ nơi chân trời,
Bến bờ quê, bến bờ thương nhớ,
Ta ước, lúc nào đó trong đời
Cập bến quê thoả lòng khắc khoải.
Ở nơi xa, rất xa xôi ấy,
Mưa nấm mùa hè ấm áp rơi.
Vườn nhỏ xinh bên sông êm ả,
Cây anh đào trĩu quả chín rồi.
Ở nơi rất sâu trong ký ức
Như còn hơi ấm tuổi thơ tôi
Dù đời đã từ lâu tuyết phủ
Biết bao nhiêu năm tháng đã trôi.
Тa mong cơn dông uống cùng ta,
Đến say thôi, ta chưa thể chết,
Thêm một lần, như lần sau chót,
Ta vơ vẩn nhìn trời cao vút,
Như vẫn tìm, vẫn đợi hồi âm.
Ta xin, dù chỉ một lát thôi
Nỗi buồn ơi, hãy rời xa ta nhé,
Hãy bay như làn mây xám nhẹ
Trở về nhà ta nơi xa xôi.
Ngôi nhà thân thương nhất trên đời.
Песня о далекой Родине
Рoберт Рождественский
Я прошу, хоть ненадолго
Грусть моя, ты покинь меня,
Облаком, сизым облаком,
Ты полети к родному дому,
Отсюда к родному дому.
Берег мой, покажись вдали,
Краешком, тонкой линией,
Берег мой, берег ласковый,
Ах, до тебя, родной, доплыть бы,
Доплыть бы хотя б когда-нибудь.
Где-то далеко, где-то далеко
Идут грибные дожди,
Прямо у реки в маленьком саду
Созрели вишни, наклонясь до земли.
Где-то далеко в памяти моей
Сейчас, как в детстве, тепло,
Хоть память укрыта
Такими большими снегами.
Ты, гроза, напои меня,
Допьяна, да не до смерти.
Вот опять, как в последний раз,
Я все гляжу куда-то в небо,
Как-будто ищу ответа.
Я прошу, хоть ненадолго
Грусть моя, ты покинь меня,
Облаком, сизым облаком,
Ты полети к родному дому,
Отсюда к родному дому.
---------------------------------------------
Xin đừng coi thường từng khoảnh khắc
Robert Rozhdestvensky
Xin đừng coi thường từng khoảnh khắc
Sẽ đến ngày ta tự hiểu được thôi
Lướt qua thái dương như đạn réo
Từng giây, từng giây, từng giây trôi.
Mỗi giây có một ý nghĩa riêng
Riêng một dàn chuông, riêng dấn ấn.
Khoảnh khắc chia tận tay người nhận
**** nhã ê chề hay bất tử vinh quang.
Mưa được dệt từ nhiều khoảnh khắc
Nước thiêng rơi xuống từ trời xa.
Ta mất nửa đời người khắc khoải
Chờ mong khoảnh khắc của riêng ta.
Khoảnh khắc lớn lao như nước mát
Một ngụm trong lành giữa nắng trưa.
Đơn giản ta cần luôn ghi nhớ
Bổn phận của mình mỗi giây qua.
Nhiều khoảnh khắc dồn thành năm tháng
Tháng năm chất chồng – thế kỷ qua.
Để đôi khi ta không kịp hiểu
Đâu giây đầu, giây cuối của đời ta.
Xin đừng coi thường từng khoảnh khắc
Sẽ đến ngày ta tự hiểu được thôi
Lướt qua thái dương như đạn réo
Từng giây, từng giây, từng giây trôi.
Роберт Рождественский
Не думай о секундах свысока
Наступит время сам поймешь наверное
Свистят они как пули у виска
Мгновения, мгновения, мгновения.
У каждого мгновенья свой резон
Свои колокола, своя отметина
Мгновенья раздают кому-позор
Кому — бесславье, а кому-бессмертие
Из крохотных мгновений соткан дождь
Течет с небес вода обыкновенная
И ты порой почти полжизни ждешь
Когда оно придет, твое мгновение
Придет оно большое как глоток
Глоток воды во время зноя летнего
А в общем, надо просто помнить долг
От первого мгновенья до последнего
Мгновения спрессованы в года
Мгновения спрессованы в столетия
И я не понимаю иногда
Где первое мгновенье, где последнее
Не думай о секундах свысока
Наступит время сам поймешь наверное
Свистят они как пули у виска
Мгновения, мгновения, мгновения… мгновения.
---------------------------------------------
Không đề
Robert Rozhdestvensky
* * *
Khẽ khàng dăng sợi tơ nhện ngang trời
Ngoài cửa sổ rực vàng ánh nắng soi
Việc gì đó tôi đã làm sai;
Tôi xin lỗi:
Tôi sống trên trái đất lần đầu tiên trong đời.
Mặt đất bây giờ tôi mới vừa cảm nhận.
Mới quỳ xuống chân người
Và thề với đất…
Và hứa sống đời mình theo cách khác
Nếu tôi còn trở lại kiếp sau…
Nhưng tôi có trở lại nữa đâu.
Роберт Рождественский
* * *
Тихо летят паутинные нити.
Солнце горит на оконном стекле.
Что-то я делал не так;
извините:
жил я впервые на этой земле.
Я ее только теперь ощущаю.
К ней припадаю.
И ею клянусь…
И по-другому прожить обещаю.
Если вернусь…
Но ведь я не вернусь.